Thực phẩm cho não bộ THỰC PHẨM CHO NÃO BỘ

Tóm Tắt

Tại tuần lễ mang thai thứ 10, bộ não của bé đang ở giai đoạn phát triển nhanh chóng. Chất sắt góp phần vào sự phát triển nhận thức của bé và cũng đóng góp cho chính mức năng lượng của bạn. Hãy tìm hiểu làm thế nào để có đủ chất sắt trong chế độ ăn uống của bạnmvà các chất dinh dưỡng nào khác có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của cơ thể đối với chất khoáng có tiềm lực vô biên trong thai kỳ này.

Một thời điểm của sự phát triển não bộ

Vào tuần thứ 10 của thai kỳ, chiều dài thai đo được từ 3 đến 4cm. Mặc dù đã ra hình dáng của một em bé, nhưng đầu của bé vẫn còn quá lớn – một dấu hiệu cho thấy tất cả sự phát triển não bộ đang xảy ra ngay cả ở giai đoạn sớm này.

Những nụ răng nhỏ đang hình thành trong xương hàm đang phát triển của bé. Các ống tai nhỏ xíu cũng đang dần định hình, đồng thời trong cả phần còn lại của cơ thể, các xương và sụn đang bắt đầu lớn thêm.

Thai kỳ Tuần thứ 10

Sự phát triển bào thai lúc 10 tuần tuổi

Sắt: Thực phẩm dành cho não bộ

Sắt là một trong những khoáng chất quan trọng trong chế độ ăn uống lành mạnh trong thai kỳ. Các tế bào máu của bạn cần nó để việc vận chuyển oxy đi khắp cơ thể của bạn và bé. Em bé của bạn còn cần chất sắt để phát triển nhận thức bình thường.

Một lượng sắt đầy đủ sẽ góp phần cho sự hình thành của các tế bào hồng cầu và hemoglobin trong máu của bạn, giúp mang oxy đi khắp cơ thể. Việc có các tế bào hồng cầu khỏe mạnh sẽ giảm nguy cơ phát sinh bệnh thiếu máu. Tình trạng thiếu máu này, đôi khi được gọi là thiếu máu thiếu sắt, có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức và khó thở.

“Cặp đôi các thức ăn giàu sắt với các thực phẩm giàu vitamin C, sẽ tăng cường sự hấp thu chất sắt. Trái cây và nước trái cây là những món lý tưởng”

Nồng độ sắt trong cơ thể thể bạn sẽ được kiểm tra đều đặn trong suốt thai kỳ. Nhưng nếu bất cứ lúc nào bạn cảm thấy uể oải khác thường, hãy cho nữ hộ sinh hoặc bác sĩ của bạn biết. Bạn có thể cần phải bổ sung chất sắt trong một thời gian.

Lượng sắt khuyến nghị hàng ngày của phụ nữ là 14,8mg.

Các loại thực phẩm giàu chất sắt như thịt đỏ, cá nhiều mỡ, trứng, trái cây sấy khô, ngũ cốc ăn sáng có tăng cường dưỡng chất, bánh mì từ lúa mì nguyên hạt, cũng như một số các loại rau có lá xanh. Những thực phẩm này đều có chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng bên cạnh chất sắt.

Tăng cường lượng sắt bạn hấp thu

Những chất dinh dưỡng khác có ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất sắt của cơ thể. Ví dụ vitamin C giúp sự hấp thu sắt loại không hem có trong các loại thực vật như các loại đậu và rau củ có lá màu xanh lá cây. Tuy nhiên canxi lại ức chế quá trình này. Người ta cũng nghĩ rằng chất tannin có trong trà và cà phê cũng có thể có một tác động ức chế đến sự hấp thu sắt.

Để tối đa hóa lượng sắt cơ thể bạn có thể hấp thụ khi ăn nguồn thực vật có sắt, hãy kết hợp chúng với một loại trái cây giàu vitamin C hoặc ly nước trái cây.

Các bước tiếp theo

Lên kế hoạch bữa ăn có chứa các thành phần giàu sắt sau đây:

  • Thịt nạc (luôn phải nấu chín) và các loại cá có mỡ như cá mòi
  • Các loại rau màu xanh đậm, trong đó có bông cải xanh, cải xoong, cải bó xôi, cải xoăn
  • Các loại quả hạch, đặc biệt là hạt điều
  • Các loại đậu, như đậu xanh và đậu lăng
  • Các loại hạt còn nguyên cám, bao gồm bánh mì và ngũ cốc ăn sáng có tăng cường chất sắt
  • Trái cây sấy khô như mơ, mận và nho khô
  • Trứng

Xem tham khảo

drop down arrow

1. Papaioannou GI et al. Normal ranges of embryonic length, embryonic heart rate, gestational sac diameter and yolk sac diameter at 6-10 weeks. Fetal Diagn Ther 2010;28(4):207-19.

2. Murkoff H, Mazel S. What to Expect When You’re Expecting. 4th ed. London: Simon & Schuster Ltd, 2009. p. 169.

3. Deans A. Your New Pregnancy Bible, The experts’ guide to pregnancy and early parenthood. 4th ed. London: Carroll & Brown Publishers Limited, 2013. p. 33.

4. NHS UK. You and your baby at 9-12 weeks pregnant [Online]. 2013. Available at: www.nhs.uk/conditions/pregnancy-and-baby/pages/pregnancy-weeks-9-10-11-12.aspx

5. European Union. Commission Regulation (EU) No 432/2012 of 16 May 2012 establishing a list of permitted health claims made on foods, other than those referring to the reduction of disease risk and to children’s development and health. OJ L 136 2012;1-40.

6. Department of Health. Report on Health and Social Subjects 41. Dietary Reference Values for Food Energy and Nutrients for the United Kingdom. London: TSO, 1991.

Lần xem gần nhất: 18-11-2015
Chia sẻ  

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ