Nhóm thực phẩm màu trắng NHÓM THỰC PHẨM MÀU TRẮNG

Tóm tắt

Sữa và các chế phẩm từ sữa (dairy food) nổi tiếng với vai trò hỗ trợ cho bộ xương khỏe mạnh. Vừa là nguồn cung cấp chất đạm, canxi, phốt pho và vitamin D, nhóm thực phẩm này còn góp phần giúp bé có được trái tim và bộ răng khỏe mạnh, và giúp phát triển hệ thần kinh. Hãy tìm hiểu lượng dùng thích hợp các loại thực phẩm này mỗi ngày.

Những lợi ích của việc uống sữa và ăn các chế phẩm từ sữa khi mang thai?

Sữa và các chế phẩm từ sữa rất quan trọng trong thai kỳ vì chúng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hỗ trợ cho sự phát triển của bé. Chất đạm giúp xây dựng mô lành mạnh; chất béo rất cần cho việc tạo năng lượng và tăng trưởng; và cả calcium và vitamin D đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển hệ xương bình thường cho bé.

”Sữa và các chế phẩm từ sữa cung cấp một sự kết hợp dồi dào năng lượng từ các chất dinh dưỡng để hỗ trợ sự phát triển của em bé.”1

Hãy nên ăn 2-3 khẩu phần chế phẩm từ sữa giàu canxi mỗi ngày. Những lựa chọn tốt cho sức khỏe là các loại ít béo như sữa chua ít chất béo; hạn chế ăn phô mai mặn; và sử dụng loại bơ ít chất béo thay cho bơ thông thường. Nếu có dùng phô mai để tạo thêm hương vị, hãy thử dùng loại pho mát vị đậm đà như phô mai vàng cứng để bạn không cần phải dùng nhiều.

700mg – Tham khảo bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng(RNI) của lượng canxi mỗi này:

58.4mg = 80g cải thìa
600mg = 2 ly sữa bán tách kem

Có những gì trong một khẩu phần các chế phẩm từ sữa?
Việc ăn hoặc uống 2-3 khẩu phần bơ sữa mỗi ngày sẽ đáp ứng nhu cầu của bạn về canxi và chất đạm hàng ngày. Số lượng khuyến cáo này gồm cả lượng sữa bạn uống cùng với ngũ cốc và trong trà nữa, vì vậy nên bạn cũng dễ dàng đạt được.

Bơ sữa Đạm/ 100 g Canxi/ 100 g Sữa (suất trung bình) Đạm/ 1 suất Canxi/ 1 suất
Sữa nguyên béo 3,3g 118mg 250ml 8,25g 295
Sữa bán tách béo 3,4g 120mg 250ml 8,5g 300
Sữa tách béo 3,4g 122mg 250ml 8,5g 305
Phô mai cứng 25,4g 739mg 30g 7,26g 221,7
Phô mai cứng nửa béo 32,7g 840mg 30g 9,81g 252
Phô mai thô 12,6g 127mg 90g 11,34g 114,3
Sữa chua nguyên béo 5,7g 200mg 150ml 8,55g 300
Sữa chua ít chất béo 4,8g 162mg 150ml 7,2g 243

Kem và bơ thuộc phân nhóm chất béo, bạn chỉ nên ăn một lượng nhỏ. Bạn cũng cần phải hạn chế pho mát do thành phần chất béo bão hòa và muối chứa trong nó, và nên tuyệt đối tránh một số loại pho mát trong thời kỳ mang thai, gồm pho mát xanh mềm như Brie và Camembert. Những loại này có thể chứa listeria, một loại vi khuẩn mang những nguy cơ nghiêm trọng trong thai kỳ. Một điều cũng rất quan trọng là cần đảm bảo tất cả các loại sữa và chế phẩm từ sữa bạn dùng đều phải qua tiệt trùng.

Chế độ ăn uống không sữa

Nếu bạn không dung nạp được lactose hoặc đang theo một chế độ ăn chay rau củ hay ăn chay kiêng thịt động vật, bạn có thể thay sữa và các chế phẩm từ sữa bằng các nguồn thực phẩm khác có chứa các chất dinh dưỡng thay thế. Chất đạm có thể được lấy từ thịt cá và các loại đậu, đồng thới các sản phẩm từ đậu nành và các loại rau lá xanh đậm được khuyến nghị để bổ sung một lượng canxi đầy đủ. Đối với vitamin D thì việc tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời kèm với khuyến cáo bổ sung 10mcg/ngày sẽ giúp bạn đáp ứng các nhu cầu của bạn.

Các loại thực phẩm từ sữa đối với thai kỳ Các loại thực phẩm từ sữa đối với thai kỳ
Các loại thực phẩm từ sữa đối với thai kỳ
Thèm ăn khi mang thai
Các loại thực phẩm từ sữa

Các thực phẩm có chứa sữa
Vừa là nguồn chất đạm, canxi, phốt pho và vitamin D, các thực phẩm có chứa sữa cũng giúp cho bé có một trái tim và bộ răng khỏe mạnh, và đồng thời cũng giúp phát triển hệ thần kinh.

Nếu bạn không dung nạp được lactose thì nên chọn loại pho mát cứng già, là loại đã được cố gắng giảm thiểu thành phần lactose. Bạn cũng có thể ăn sữa chua vì sữa chua dễ tiêu hóa hơn nhờ các vi khuẩn và các vi sinh chứa trong nó.
Nữ hộ sinh hoặc bác sĩ của bạn sẽ có thể tư vấn thêm về cách để bạn hấp thu đủ lượng canxi và các chất dinh dưỡng có lợi khác trong chế độ ăn uống.

Các bước tiếp theo

Nguồn sữa và chế phẩm từ sữa có giá trị cần thêm vào danh sách mua sắm của bạn:

  • Sữa
  • Sữa chua
  • Phô mai
  • Phô mai làm từ sữa đã gạn kem

Xem tham khảo

drop down arrow

1. British Nutrition Foundation. Protein [Online]. 2012. Available at: www.nutrition.org.uk/nutritionscience/nutrients/protein [Accessed June 2014]

2. NHS UK. Fat – the facts [Online]. 2013. Available at: www.nhs.uk/Livewell/Goodfood/Pages/Fat.aspx [Accessed June 2014]

3. British Nutrition Foundation. Dietary Calcium and Health [Online]. 2005. Available at: www.nutrition.org.uk/attachments/205_Dietary%20calcium%20and%20health%20summary.pdf [Accessed June 2014]

4. NHS UK. Vitamins and nutrition in pregnancy [Online]. 2013. Available at: www.nhs.uk/conditions/pregnancy-and-baby/pages/vitamins-minerals-supplements-pregnant.aspx [Accessed June 2014]

5. Food Standards Agency. McCance and Widdowson’s the Composition of Foods: Summary Edition. 6th Ed. Cambridge. Royal Society of Chemistry, 2002.

6. British Nutrition Foundation. Protein [Online]. 2012. Available at: www.nutrition.org.uk/index.php?option=com_content&view=article&id=259 %3Aprotein&catid=52%3Anutrients&Itemid=214124&limitstart=4 [Accessed July 2014]

7. McCance and Widdowson. Composition of foods integrated dataset [Online]. 2002. http://tna.europarchive.org/20110116113217/http://www.food.gov.uk/science/dietarysurveys/dietsurveys/ [Accessed June 2014]

8. Bupa. Portion sizes. [Online]. 2012. Available at: www.bupa.co.uk/individuals/health-information/directory/p/hi-portion-size [Accessed July 2014]

9. NHS UK. Milk and dairy foods [Online]. 2013. Available at: www.nhs.uk/Livewell/Goodfood/Pages/milk-dairy-foods.aspx [Accessed July 2014]

10. NHS UK. Lactose intolerance [Online]. 2014. Available at: www.nhs.uk/Conditions/lactose-intolerance/Pages/Introduction.aspx [Accessed July 2014]

11. NHS UK. Vitamins and nutrition in pregnancy [Online]. 2013. Available at: www.nhs.uk/conditions/pregnancy-and-baby/pages/vitamins-minerals-supplements-pregnant.aspx [Accessed July 2014]

12. Savaiano DA. Lactose digestion from yogurt: mechanism and relevance. The American journal of clinical nutrition 2014;99(5):S1251-55.

Lần xem gần nhất: 27-10-2015
Chia sẻ  

Kết nối chuyên gia Aptaclub

Aptaclub trên Facebook

Nhấn Like trên Facebook của Aptaclub để cùng chia sẻ và trải nghiệm về chăm sóc con đầu đời.

Đường dây miễn phí Aptamil Careline

Aptamil Careline 1800 58 58 06

Cùng Aptaclub định hình tương lai của bé

– Tư vấn dinh dưỡng từ các chuyên gia của Aptamil
– Email kiến thức dinh dưỡng đầu đời của bé
– Quà đặc biệt dành riêng cho thành viên Aptaclub

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ